Bạn Đang Đọc Gì Đó Zạ???
Đầu Tư, Đọc Miễn Phí

HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI (HASTC)

  1. HƯỚNG DẪN MỞ TÀI KHOẢN

I     Hướng dẫn mở tài khoản giao dịch chứng khoán

Theo quy định hiện hành, mỗi khách hàng chỉ được phép mở một tài khoản và giao dịch tại một công ty chứng khoán.

Đối với khách hàng lần đầu mở tài khoản tại Công ty cổ phần Chứng khoán Trường Sơn.

Khách hàng nhận các mẫu tờ khai tại quầy giao dịch, bao gồm : 02 Hợp đồng mở tài khoản, 02 phiếu đăng ký giao dịch , giấy uỷ quyền giao dịch.

Khách hàng đọc kỹ nội dung và điền đầy đủ các mục dành cho khách hàng, nếu khách hàng chưa hiểu nhân viên giao dịch luôn sẵn lòng hỗ trợ, giải thích cho khách hàng hiểu và điền đầy đủ thông tin vào các khoản mục yêu cầu.

Khách hàng khi mở hợp đồng giao dịch cần chuẩn bị những giấy tờ sau :

–  Đối với khách hàng là cá nhân : Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ).

–  Đối với khách hàng là tổ chức :  

                 + Bản sao có công chứng quyết định thành lập và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức.

     + Bản sao chứng minh nhân dân và quyết định bổ nhiệm chủ tài khoản (có dấu của tổ chức)

                 + CMND của người đại diện giao dịch và giấy ủy quyền (nếu có).

Hợp đồng mở tài khoản được làm thành 02 bản, công ty và khách hàng mỗi bên giữ một bản, có giá trị pháp lý như nhau.

Khi hoàn tất thủ tục mở tài khoản, mỗi khách hàng sẽ được cung cấp mã số tài khoản giao dịch duy nhất của công ty ghi trên thẻ giao dịch của khách hàng.

II   Chuyển tiền vào tài khoản và lưu ký chứng khoán

Chuyển tiền vào tài khoản

Khách hàng không bắt buộc phải ký quỹ tiền khi mở tài khoản giao dịch chứng khoán .

Khi muốn mua chứng khoán, khách hàng cần có số tiền bằng 100% giá trị lệnh đặt mua chứng khoán cộng với phí giao dịch trong tài khoản vào ngày giao dịch

Cách tính :

               Số tiền ký quỹ = (Số chứng khoán đặt mua * Giá chứng khoán đặt mua) +   Phí môi giới

 Phí môi giới = Số chứng khoán đặt mua * Giá chứng khoán đặt mua * Tỷ lệ phí môi giới.

Biểu phí môi giới :

Theo phụ lục đính kèm.

Phương thức : Khách hàng có thể lựa chọn các hình thức nộp tiền ký quỹ sau đây.

 Tiền mặt: Khách hàng nộp tiền tại quầy giao dịch của Ngân hàng đặt tại công ty chứng khoán Trường Sơn (Tầng 4 tòa nhà Nhất Lộc Phát, Số 168 Phố Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội) khách hàng điền vào giấy nộp tiền theo mẫu do Ngân hàng cung cấp, đề nghị khách hàng ghi rõ : Họ tên, nộp vào tài khoản số ……………….., người thụ hưởng Công ty cổ phần Chứng khoán Trường Sơn, nội dung chuyển tiền ký quỹ vào tài khoản số (ghi số tài khoản của khách hàng mở tại TSS) của Ông / Bà:

Chuyển khoản: Trong trường hợp khách hàng đã có tài khoản tiền gửi tại một ngân hàng Thương Mại Việt Nam, khách hàng lập ủy nhiệm chi (do ngân hàng mà khách hàng có tài khoản) để chuyển tiền vào tài khoản giao dịch tại TSS. Phần nội dung đề nghị khách hàng ghi rõ: Họ và tên, số tài khoản tại ngân hàng, tên ngân hàng. Chuyển tiền vào tài khoản số : ……………..Người thụ hưởng : Công ty cổ phần chứng khoán Trường Sơn (TSS). Nội dung : Chuyển tiền ký quỹ vào tài khoản giao dịch chứng khoán số (Ghi số tài khoản của khách hàng mở tại TSS) của Ông / Bà:

Lưu ký chứng khoán 

– Khi bán chứng khoán, tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại công ty phải có đủ 100% loại chứng khoán muốn bán.

-Trường hợp tài khoản của khách hàng chưa có hoặc chưa đủ loại chứng khoán muốn bán, khách hàng phải nộp đủ chứng khoán, công ty sẽ làm thủ tục tái lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán trong thời gian sớm nhất. Khi có thông báo của công ty về việc hoàn thành thủ tục tái lưu ký, khách hàng có thể đặt lệnh bán chứng khoán.

III. Nhận kết quả giao dịch :

Để thuận tiện cho khách hàng trong việc kiểm tra kết quả giao dịch TSS có những dịch vụ sau:

Thông báo kết quả khớp lệnh bằng điện thoại.

Khách hàng có thể đến nhận kết quả trực tiếp tại quầy giao dịch.

Qua hệ thống tin nhắn SMS.

IV  Các dịch vụ hỗ trợ giao dịch.

TSS sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về tài khoản, các giao dịch trên tài khoản định kỳ hàng tháng, quí, năm.

TSS sẽ cung cấp thông tin về tình hình giao dịch của TTCK, các thông tin về công ty niêm yết và các thông tin khác liên quan đến chứng khoán và TTCK.

 

  1. HƯỚNG DẪN NHÀ ĐẦU TƯ THAM GIA GIAO DỊCH TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

I. Các loại chứng khoán giao dịch tại TTGDCK Hà Nội

1. Cổ phiếu

2. Trái phiếu

3. Các loại chứng khoán do UBCKNN cấp phép.

II. Quy định chung

1. Thời gian giao dịch :Các phiên giao dịch tại Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội sẽ được tổ chức từ 8h30 đến 11 giờ các ngày thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định trong Bộ Luật lao động.

2. Giá tham chiếu:

a Giá tham chiếu của cổ phiếu đang giao dịch là bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

b, Trường hợp cổ phiếu mới được niêm yết, trong ngày giao dịch đầu tiên TTGDCKHN chỉ nhận lệnh mua và lệnh bán chứng khoán và không áp dụng biên độ dao động giá. Nếu trong ngày giao dịch đầu tiên không có giá khớp lệnh thì giá tham chiếu sẽ được xác định trong ngày giao dịch kế tiếp cho đến khi giá giao dịch được xác lập trên hệ thống.

c, Trường hợp chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch trên 25 phiên giao dịch khi được giao dịch trở lại thì giá tham chiếu được xác định tương tự quy định tại khoản 2 Điều này.

d, Trường hợp giao dịch chứng khoán không được hưởng cổ tức và các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày không hưởng quyền được xác định theo nguyên tắc lấy giá bình quân của ngày giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị của các quyền kèm theo.

e, Trường hợp tách hoặc gộp cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở lại được xác định theo nguyên tắc lấy giá bình quân của ngày giao dịch trước ngày tách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu.

f, Trong một số trường hợp cần thiết, TTGDCKHN có thể áp dụng phương pháp xác định giá tham chiếu khác sau khi được UBCKNN chấp thuận.

– Biên độ giao động: Cổ phiếu +/-7%, trái phiếu không quy định.

– Giới hạn giao động giá đối với cổ phiếu được xác định như sau:

+ Giá tối đa (giá trần) = Giá tham chiếu + (giá tham chiếu x 10%)

+ Giá tối thiểu (giá sàn) = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu   x  10%)

3. Phương thức giao dịch

TTGDCKHN tổ chức giao dịch tất cả các loại chứng khoán niêm yết trên TTGDCKHN thông qua hệ thống giao dịch theo 2 phương thức: Phương thức khớp lệnh liên tục và  Phương thức thoả thuận.

Trong trường hợp cần thiết, TTGDCKHN quyết định thay đổi phương thức giao dịch đối với từng loại chứng khoán sau khi được UBCKNN chấp thuận.

III. Hướng dẫn giao dịch trên TTGDCKHN

Giao dịch khớp lệnh liên tục

1. Phương thức khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.

2. Hình thức thanh toán: 

                        + 100 ≤ Khối lượng giao dịch < 100.000 Cổ phiếu: Đa phương T+3

                        + Khối lượng giao dịch >= 100.000 CP: Trực tiếp T+1

3. Đơn vị yết giá : 100 VNĐ

4. Đơn vị giao dịch: 100 cổ phiếu.

5. Nội dung và nguyên tắc khớp lệnh:

5.1 Hệ thống giao dịch thực hiện so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên về giá và thời gian, cụ thể như sau:

– Ưu tiên về giá:

+ Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước;

+ Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.

– Ưu tiên về thời gian:

          + Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước.

          + Trường hợp lệnh mua và lệnh bán cùng thoả mãn nhau về giá thì mức giá thực hiện là mức giá của lệnh được nhập vào hệ thống trước.

Chú ý: Các lệnh sau khi sửa hoặc hủy sẽ mất quyền ưu tiên về thời gian vì thời gian lúc đó sẽ là thời gian khi lệnh sửa hoặc hủy được chấp nhận và nhập vào hệ thống chứ không phải là thời gian của lệnh gốc đã đặt.

5.2 Lệnh giao dịch:

            – Lệnh giao dịch theo phương thức khớp lệnh là lệnh giới hạn.

– Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi lệnh bị huỷ bỏ hoặc cho đến khi kết thúc phiên giao dịch .

5.3 Nội dung của lệnh giao dịch:

            – Số hiệu lệnh

            – Lệnh mua, lệnh bán, lệnh sửa và lệnh hủy

           – Mã chứng khoán

           – Khối lượng

           – Giá

           – Số hiệu tài khoản của nhà đầu tư.

6.  Sửa, huỷ lệnh giao dịch khớp lệnh:

      6.1 Việc sửa lệnh, hủy lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện.

      6.2 Trong phiên giao dịch, đại diện giao dịch được phép sửa lệnh giao dịch khi nhập sai lệnh giao dịch của nhà đầu tư nhưng phải xuất trình lệnh gốc và được TTGDCKHN chấp thuận. Việc sửa lệnh trong thời gian giao dịch của thành viên phải tuân thủ Quy trình sửa lệnh giao dịch do TTGDCKHN ban hành. Riêng trường hợp sửa giá, TTGDCKHN cho phép đại diện giao dịch được sửa giá ngay trên hệ thống theo yêu cầu của nhà đầu tư. Khi thực hiện sửa lệnh, thứ tự ưu tiên về thời gian của lệnh sau khi sửa được tính kể từ khi lệnh đúng được nhập vào hệ thống giao dịch.

   6.3 Trong thời gian khớp lệnh liên tục, khi nhà đầu tư yêu cầu đại diện giao dịch thực hiện hủy lệnh, đại diện giao dịch tiến hành huỷ lệnh cho nhà đầu tư theo trình tự huỷ lệnh được quy định trong Quy trình hủy lệnh giao dịch do TTGDCKHN ban hành.

Chú ý:  Trong khi nhận yêu cầu sửa lệnh (sửa giá tăng lên để mua được chứng khoán) từ khách hàng, chuyên viên môi giới cần kiểm tra lại tài khoản tiền của khách hàng xem có đủ để thực hiện lệnh không. Nếu trường hợp số tiền trong tài khoản không đủ, chuyên viên môi giới có thể yêu cầu khách hàng bù thêm tiền hoặc đặt giá thấp xuống (nếu như khách hàng không muốn giảm giá mà muốn giảm khối lượng mua thì phải chuyển sang huỷ lệnh cũ và đặt lại lệnh mới vì TTGDCKHN không cho phép sửa khối lượng). Nếu khách hàng không thực hiện theo các yêu cầu nêu trên, chuyên viên môi giới có quyền từ chối thực hiện lệnh đó của khách hàng.

Giao dịch thỏa thuận

1. Phương thức thoả thuận: là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịch của thành viên nhập thông tin vào hệ thống giao dịch để xác nhận giao dịch này.

2. Hình thức thanh toán:

5.000 ≤ Khối lượng giao dịch < 100.000 Cổ phiếu

Thanh toán bù trừ đa phương T+3

> 100.000 Cổ phiếu

Thanh toán trực tiếp T+1

3. Đơn vị yết giá : Không quy định.

4. Đơn vị giao dịch: Không quy định. Áp dụng khối lượng giao dịch tối thiểu đối với giao dịch thỏa thuận là 5000 cổ phiếu.

5. Lệnh chào giao dịch thoả thuận:

5.1 Trong thời gian giao dịch thỏa thuận, đại diện giao dịch của thành viên được nhập lệnh chào mua, chào bán chứng khoán theo phương thức giao dịch thỏa thuận trên hệ thống giao dịch.

5.2 Nội dung lệnh chào giao dịch thoả thuận bao gồm:

– Mã chứng khoán

– Khối lượng

– Giá

– Lệnh chào mua hoặc bán

– Số điện thoại liên hệ.

5.3 Lệnh chào giao dịch thỏa thuận có thể gửi đến cho một đối tác hoặc cho toàn bộ thị trường theo yêu cầu của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không nêu yêu cầu cụ thể thì lệnh này phải gửi đến toàn bộ thị trường.

6. Nội dung và nguyên tắc giao dịch thỏa thuận:

6.1 Nội dung giao dịch thỏa thuận do thành viên bên mua và bên bán nhập vào hệ thống giao dịch gồm:

 – Mã chứng khoán

 – Giá thực hiện

 – Khối lượng

 – Hình thức thanh toán

 – Tài khoản nhà đầu tư mua

 – Tài khoản nhà đầu tư bán…

6.2 Giao dịch thỏa thuận tại TTGDCKHN được thực hiện theo nguyên tắc bên bán nhập lệnh giao dịch vào hệ thống và bên mua xác nhận giao dịch thoả thuận. Trình tự thực hiện giao dịch được quy định trong Quy trình giao dịch thoả thuận do TTGDCKHN ban hành.

7. Sửa, hủy lệnh giao dịch thỏa thuận:

      – Giao dịch thoả thuận trên hệ thống giao dịch không được phép huỷ bỏ.

      – Trong thời gian giao dịch, trường hợp đại diện giao dịch nhập sai giao dịch thỏa thuận của nhà đầu tư, đại diện giao dịch được phép sửa giao dịch thỏa thuận nhưng phải xuất trình lệnh gốc của nhà đầu tư; phải được bên đối tác chấp thuận việc sửa đó và được TTGDCKHN chấp thuận việc sửa giao dịch thoả thuận. Việc sửa giao dịch thoả thuận của thành viên phải tuân thủ Quy trình sửa lệnh giao dịch thỏa thuận do TTGDCKHN ban hành.

Giao dịch Trái phiếu

1. Đơn vị và khối lượng giao dịch:

1.1 Đơn vị giao dịch (lô chẵn) đối với giao dịch khớp lệnh trái phiếu là 100 trái phiếu.

1.2 Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận trái phiếu. Khối lượng giao dịch tối thiểu đối với giao dịch thoả thuận trái phiếu là 1000 trái phiếu (hay 100 triệu đồng tính theo mệnh giá).

2. Đơn vị yết giá:

Không quy định đơn vị yết giá đối với giao dịch trái phiếu.

3. Giới hạn dao động giá:

Không quy định giới hạn dao động giá đối với giao dịch trái phiếu (giao dịch không biên độ).  

4. Hình thức thanh toán: 

Thanh toán đa phương T+1

5. Các quy định về giao dịch:

Các quy định khác về giao dịch đối với trái phiếu tương tự như đối với cổ phiếu.

 D. Giao dịch chứng khoán lô lẻ

            – Giao dịch lô lẻ là giao dịch cổ phiếu có khối lượng từ 1 đến 99 cổ phiếu, được thực hiện trực tiếp giữa người đầu tư với thành viên theo nguyên tắc thoả thuận về giá nhưng không vượt quá giới hạn dao động giá theo quy định so với giá tham chiếu của ngày giao dịch gần nhất của cổ phiếu đó trên TTGDCKHN.

            – Giao dịch trái phiếu có khối lượng từ 1 đến 99 trái phiếu (lô lẻ) được thực hiện trực tiếp giữa người đầu tư với thành viên theo nguyên tắc thoả thuận về giá. Khi có yêu cầu của nhà đầu tư, thành viên có trách nhiệm mua lại và chỉ được phép thực hiện mua lại trái phiếu lô lẻ của nhà đầu tư.

(TTGDCKHN có thể quyết định thay đổi lô giao dịch khi cần thiết sau khi được UBCKNN chấp thuận).

                                                                          

HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN UPCOM

1. Tài khoản giao dịch:

Khách hàng có thể mở tài khoản giao dịch chứng khoán ĐKGD tại TSS, trường hợp khách hàng đã có tài khoản giao dịch chứng khoán niêm yết thì sẽ dùng ngay tài khoản này để thực hiện giao dịch chứng khoán ĐKGD.

2. Hàng hoá: Cổ  phiếu, trái phiếu chuyển đổi của CTĐC chưa niêm yết hoặc bị huỷ niêm yết tại Hose hoặc Hastc.

3. Thời gian giao dịch:  10h00 – 15h00 các ngày làm việc trong tuần, nghỉ giữa phiên 11h30 -13h30.

4. Giá tham chiếu:

– Giá tham chiếu của cổ phiếu đang giao dịch là bình quân gia quyền của các giá giao dịch thoả thuận điện tử của ngày có giao dịch gần nhất.

– Trường hợp cổ phiếu mới đăng ký giao dịch, trong ngày giao dịch đầu tiên, TTGDCK chỉ nhận lệnh giao dịch thoả thuận điện tử và không áp dụng biên độ dao động giá. Nếu trong ngày giao dịch đầu tiên không có giá thực hiện thì giá tham chiếu sẽ được xác định trong ngày giao dịch kế tiếp cho đến khi giá giao dịch được xác lập trên hệ thống.

– Trường hợp giao dịch cổ phiếu không hưởng cổ tức và các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày giao dịch không hưởng quyền được xác định theo nguyên tắc lấy giá bình quân gia quyền của các giá giao dịch thoả thuận điện tử của ngày có giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị các quyền kèm theo

– Trường hợp tách, gộp cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở lại được xác định theo nguyên tắc lấy giá bình quân gia quyền của các giá giao dịch thoả thuận điện tử của ngày có giao dịch trước ngày tách, gộp điều chỉnh theo tỉ lệ tách, gộp cổ phiếu

– Các trường hợp khác do Sở GDCK quyết định sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN

5. Ký quỹ giao dịch

– Khi đặt lệnh bán chứng khoán, nhà đầu tư phải có đủ số lượng chứng khoán đặt bán trên tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại thành viên.

– Khi đặt lệnh mua chứng khoán, nhà đầu tư thực hiện ký quỹ tiền giao dịch theo mức thoả thuận với thành viên và phải đảm bảo khả năng thanh toán giao dịch đúng thời hạnquy định.

6. Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư

– Nhà đầu tư chỉ được phép mở một tài khoản giao dịch chứng khoán tại một công ty chứng khoán. Trường hợp nhà đầu tư đã có tài khoản giao dịch chứng khoán niêm yết thì có thể dng ngay tài khoản này để thực hiện giao dịch chứng khoán đăng ký giao dịch.

– Nhà đầu tư không được phép đồng thời vừa mua vừa bán cùng một loại cổ phiếu trong một ngày giao dịch

Trường hợp nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký chứng khoán và tài khoản tiền tại thành viên lưu ký là ngân hàng thương mại được UBCKNN cấp phép hoạt động lưu ký thì phải đặt lệnh giao dịch chứng khoán qua thành viên hệ thống đăng ký giao dịch và thanh toán giao dịch tại thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư có tài khoản chứng khoán.

7. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài

Tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài tối đa là 49% tổng số cổ phiếu của công ty đại chúng

8. Mệnh giá chứng khoán: Cổ phiếu: 10.000đồng, trái phiếu: 100.000đồng

9. Đơn vị giao dịch:

– Không quy định.

– Khối lượng GD tối thiểu: 10CP/TP.

10. Đơn vị yết giá:

– Đối với cổ phiếu: 100 đồng.                          – Đối với trái phiếu: không quy định.

11. Biên độ dao động giá:  Đối với giao dịch cổ phiếu: 10%, đối với giao dịch trái phiếu: không áp dụng.

12. Phương thức giao dịch: Áp dụng phương thức giao dịch thoả thuận, bao gồm 2 hình thức:

– Thoả thuận điện tử: áp dụng đối với trường hợp khách hàng chưa tìm được đối tác: ĐDGD nhập lệnh của khách hàng vào hệ thống, các ĐDGD khác chọn lệnh thực hiện phù hợp.

– Thoả thuận thông thường: áp dụng đối với trường hợp khách hàng đã tìm được đối tác: Các bên tự thoả thuận với nhau về các điều kiên giao dịch và thông báo cho P.GD thông tin về đối tác.

13. Thời hạn hiệu lực của lệnh:

Lệnh chào mua, chào bán thoả thuận điện tử có hiệu lực kể từ khi lệnh được nhập vào hệ thống ĐKGD cho đến khi kết thúc thời gian giao dịch trên hệ thống ĐKGD hoặc cho đến khi lệnh bị huỷ bỏ.

14. Sửa, huỷ lệnh trong thời gian giao dịch:

– Khách hàng có thể sửa hoặc huỷ lệnh chào mua, chào bán thoả thuận điện tử.

– Giao dịch thoả thuận đã thực hiện trên hệ thống không được phép huỷ bỏ.

15. Phương thức và thời gian thanh toán: Thanh toán theo phương thức đa phương T+3

16. Xử lý lỗi sau giao dịch:

– Sau khi kết thúc giao dịch, nếu công ty phát hiện lỗi giao dịch do nhầm lẫn, sai xót trong quá trình nhận lệnh, chuyển nhập lệnh vào hệ thống đăng ký giao dịch thì công ty phải chịu trách nhiệm với NĐT về lỗi giao dịch đó.

– Việc xử lý lỗi sau giao dịch thực hiện theo nguyên tắc loại bỏ kết quả giao dịch của các giao dịch lỗi. Trong một số trường hợp đặc biệt, TTGDCK và TTLKCK xem xét việc cho phép thành viên thực hiện sửa lỗi giao dịch.

– Thành viên gây ra lỗi giao dịch bị TTLKCK huỷ bỏ kết quả thanh toán phải bồi thường thiệt hại cho thành viên đối ứng, mức bồi thường không vượt quá mười phần trăm (10%) gía trị của giao dịch lỗi.

Thảo luận

Chưa có phản hồi.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: